Thuật ngữ binh khí Võ cổ truyền

đăng 09:59, 9 thg 5, 2013 bởi Tu Dao Duy

Võ sư Trương Văn Bảo

Liên đoàn Võ thuật cổ truyền Việt Nam

 

Võ cổ truyền Việt Nam như đôi cánh chim bằng mang tinh thần nhân bản và thượng võ của núi sông vượt muôn trùng mấy mươi thế kỷ. Võ cổ truyền có thập bát ban. Mười tám ban võ nghệ làm nên một chân trời cùng tuyệt, là đặc điểm trường tồn. Mười tám ban võ nghệ là tên gọi chung, trong thực tế có nhiều môn luyện, sự phong phú từ các võ đường, võ phái, môn phái cho thấy nhiều loại hình binh khí khác nhau.

Ngoài những thuật ngữ thường được thống kê chung trong thập bát ban, còn nhiều tên gọi các binh khí khác như:thiền trượng, đáng, sóc, hoàn (vòng) quải, chử (chày), lưu tinh chùy, sản, đằng bài, lưỡng tiết côn, tam tiết côn, cửu tiết tiên, tiên tử (roi đánh ngựa, trâu bò), bút sắt, phiên (phướn, cờ hiệu), phiến (quạt), phất trần, thiết địch (sáo)…đến những vật dụng thông thường ngay trong đời sống hằng ngày [common tools as weapons] như dù, ghế đẩu, ghế ngựa, ba toong (gậy chống có móc), viết (bút), dây thắt lưng (dây nịt), khăn quấn đầu, khăn quàng cổ, đòn gánh, đòn xóc, búa, rìu, rựa, xà beng, xà gạc (dụng cụ chặt cây của dân tộc thiểu sổ)…đến những lọai binh khí đặc dị [exotic weapons], ám khí [secret weapons, hidden weapons] với những phương pháp chiến đấu và tự vệ hữu hiệu.

Tên gọi binh khí võ cổ truyền cũng đặc biệt, tuy thoát thai từ nhu cầu mưu sinh thoát hiểm, khả năng chiến đấu sinh tồn và cuộc sống thường nhật nhưng tính cách vô cùng riêng, gọi là thuật ngữ (terminology). Có những môn võ mới, thường gọi là “võ hiện đại” để phân biệt với “võ cổtruyền”, cũng sử dụng một vài loại binh khí trong tập luyện nhưng không vượt ra ngoài các loại hình binh khí“thập bát ban” của võ thuật cổ truyền. Vì vậy võ cổ truyền mới có riêng một chân trời cùng tuyệt.

Võ thuật (martial arts) còn là nghệ thuật quân sự (military arts), từ thời xưa ngoài chiến đấu bằng kỹ thuật, chiến thuật tay không, binh khí; võ cổ truyền còn có cả phương pháp quân sự chiến trường thường được truyền dạy cho hàng võ tướng, gọi là Binh thư như: Binh Thư Yếu Lược. Vạn Kiếp Bí Truyền (Trần Hưng Đạo). Hổ Trướng Khu Cơ – có sách viết là Hổ Trướng Xu Cơ (Đào Duy Từ). Binh Pháp. Bát Trận Đồ (Khổng Minh Gia Cát Lượng). Tôn Tử Binh Pháp (Tôn Võ Tử). Ngô Tử Binh Pháp (Ngô Khởi). Tư Mã Binh Pháp (Nhương Tư). Uất Liễu Tử(Uất Liễu). Lục Thao (Khương Thượng). Tam Lược (Huỳnh Thạch Công).

Văn đà khởi phụng đằng giao,

 thêm tam lược lục thao ai bì…

 (Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên)

“Phépđánh là dùng chính để hợp, dùng kỳ để thắng, phép chiến thắng không ngoài kỳchính, cách biến hóa của kỳ chính không bao giờhết được. Kỳ và chính sinh ra nhau như vòng tròn không có đầu mối. Xét hư thực, hiểu rõ đâu là vững chắc,đâu là sơ hở, khéo dùng phép kỳ chính, đó là ba vật báu của binh pháp”.

Hòa mục là giềng mối chính của sựtrị an. Trong nước hòa mục thì việc binh tốt đẹp. Lính đồn thú ngoài biên cảnh hòa mục thì không có việc kinh sợ. Nếu bất đắc dĩ mới đặt giới cấm thì sự hòa mục càng được quý trọng. Vua tôi hòa mục sau mới chuyên dùng. Tướng văn tướng võ hòa mục sau mới thành công. Tướng sĩ hòa mục sau mới nhắc nhở công lao của nhau mà tưởng thưởng, khi gặp nguy nan mới cứu viện nhau. Vậy sự hòa mục là đường lối tốtđẹp bất di bất dịch của phép trịquốc hành binh

(Trần Hưng Đạo, Binh Thư Yếu Lược)

Thuật ngữ thập bát ban

STTTIẾNG VIỆTTIẾNG ANHTIẾNG HOA
1Cung tênBow and arrowsGong-shi
2ThươngSpearQiang
3Đao, đại đaoScimitar, harlberdDao, da-dao, guan dao
4KiếmSwordJian
5Xà mâuLanceMao
6Trủy thủDaggerBi-shou
7Lăn khiên, thuẫnShieldPai, dun
8Phủ, việtHand axe, battle axeFu, yue
9Chùy, đại chùyRound hammer, maceChui
10CônCudgel, staffBang, gun
11KíchCrescent-moon spearJi
12GiảnRodJian
13NgãiSickle, long sickleGe
14Soa (chỉa hai, chỉa ba)Fork, tridentCha, da-pa
15CâuHook-swordGou
16Bừa càoRakePa
17Nhuyễn tiênSoft-whipBian
18Bạch đả song thủEmpty-hand combatBai-da

Tài liệu tham khảo:

-Sifu Wong Kiew Kit, The complete book of Shaolin (Sungai Petani, Kedah- Malaysia 2002)

-The Concise Oxford Dictionary of Current English (Oxford University Press, 1964).

-The English Dudan, A Pictorial Dictionary (First published in France 1960 by Librairie Marcel Didier, Paris– Bruxelles)

-Hoàng Long – Gia Huy, Tự điển Hán Việt hiện đại (NXB Từ điển Bách khoa, 2007)

Comments